|
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Số: 26/2005/PL-UBTVQH11
|
|
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

|
PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI
CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số
51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Pháp lệnh này quy định về ưu đãi người
có công với cách mạng.
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Pháp
lệnh này quy định về đối tượng, phạm vi, điều kiện, tiêu chuẩn, các chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ; trách nhiệm của cơ quan,
tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công
với cách mạng và thân nhân của họ.
Điều 2
Đối
tượng hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Pháp lệnh này bao gồm:
1.
Người có công với cách mạng:
a)
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
b)
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi
nghĩa 19 tháng Tám năm 1945;
c)
Liệt sĩ;
d)
Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
đ)
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động;
e)
Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
g)
Bệnh binh;
h)
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;
i)
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
k)
Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ
quốc tế;
l)
Người có công giúp đỡ cách mạng;
2.
Thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3
1.
Các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ được điều
chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.
2.
Hàng năm Nhà nước dành phần ngân sách bảo đảm thực hiện các chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng và thân nhân của họ.
Điều 4
Người
có công với cách mạng và thân nhân của họ được Nhà nước, cộng đồng quan tâm
chăm sóc, giúp đỡ và tùy từng đối tượng được hưởng các chế độ ưu đãi sau đây:
1.
Trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần.
Chính phủ quy định mức trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng
tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ bảo đảm tương ứng
với mức tiêu dùng bình quân của toàn xã hội;
2.
Các chế độ ưu đãi khác.
Điều 5
1.
Cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, tổ chức
kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân có trách nhiệm vận
động, chăm sóc, giúp đỡ người có công với cách mạng và thân nhân của họ bằng
nhiều hình thức, nội dung thiết thực.
2.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên giám sát việc thực hiện và
kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện tốt chính sách, chế độ
ưu đãi quy định trong Pháp lệnh này.
Điều 6
1.
Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được xây dựng ở trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn
bằng sự đóng góp theo trách nhiệm và tình cảm của tổ chức, cá nhân.
2.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
3.
Chính phủ quy định chế độ quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
Điều 7
1.
Người thuộc hai đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 trở lên được hưởng trợ
cấp, phụ cấp đối với từng đối tượng, các chế độ khác được hưởng mức ưu đãi của
một đối tượng, trừ các trường hợp quy định tại khoản
5 Điều 10 và khoản 5 Điều 33 của Pháp lệnh này.
2. Người có công với cách mạng tham gia bảo hiểm xã hội
khi chết thì thân nhân của họ được hưởng chế độ do Bảo hiểm xã hội chi trả, nếu
tiền tuất theo chế độ bảo hiểm xã hội thấp hơn tiền tuất theo chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng thì còn được hưởng khoản chênh lệch do ngân sách
nhà nước chi trả.
Điều 8
Nghiêm
cấm các hành vi sau đây:
1.
Khai man, giả mạo giấy tờ để hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;
2.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định hoặc gây thiệt hại đến lợi ích
của Nhà nước, quyền lợi của người có công với cách mạng;
3.
Vi phạm nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện các chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa;
4.
Lợi dụng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng để vi phạm pháp luật.
Chương
II
ĐIỀU
KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
Mục
1
NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945
Điều 9
1. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm
1945 là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức
cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
2. Các chế độ ưu đãi đối với người hoạt
động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 bao gồm:
a) Trợ cấp hàng
tháng, phụ cấp hàng tháng;
b) Bảo hiểm y tế; điều dưỡng
phục hồi sức khoẻ; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết;
c) Cấp báo Nhân dân; sinh hoạt văn hoá,
tinh thần phù hợp;
d) Được Nhà nước hỗ trợ cải thiện nhà ở
căn cứ vào công lao và hoàn cảnh của từng người.
3.
Khi người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết thì người tổ
chức mai táng được hưởng một khoản trợ cấp và mai táng phí; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ
hoặc chồng, con được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo quy định của Chính
phủ.
4. Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng
01 năm 1945 được ưu tiên trong tuyển sinh và tạo việc làm, ưu đãi trong giáo
dục và đào tạo.
Mục
2
NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945 ĐẾN TRƯỚC TỔNG
KHỞI NGHĨA 19 THÁNG TÁM NĂM 1945
Điều 10
1. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01
tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 là người được
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đứng đầu một tổ chức quần chúng cách
mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt động cách mạng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1945
đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.
2. Các chế độ ưu đãi đối với người hoạt
động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng
Tám năm 1945 bao gồm:
a) Trợ cấp hàng tháng;
b) Bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi
sức khoẻ; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết;
c) Cấp báo Nhân dân; sinh hoạt văn hóa,
tinh thần phù hợp;
d) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào
công lao và hoàn cảnh của từng người, khả năng của Nhà nước và địa phương.
3. Khi người hoạt động cách mạng từ ngày
01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 chết thì
người tổ chức mai táng được hưởng một khoản trợ cấp và mai táng phí; cha đẻ, mẹ
đẻ, vợ hoặc chồng, con được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo quy định
của Chính phủ.
4. Con của người hoạt động cách mạng từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 được
ưu tiên trong tuyển sinh và tạo việc làm, ưu đãi trong giáo dục và đào tạo.
5. Người đã được công nhận và hưởng các chế độ ưu đãi quy
định tại Điều 9 của Pháp lệnh này thì không thuộc đối tượng áp dụng của Điều
này.
Mục
3
LIỆT
SĨ
Điều 11
1.
Liệt sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ
Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân được
Nhà nước truy tặng Bằng "Tổ quốc ghi công" thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a)
Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu;
b)
Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;
c)
Hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu
khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục
mà hy sinh;
d)
Làm nghĩa vụ quốc tế;
đ)
Đấu tranh chống tội phạm;
e)
Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh;
dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân;
g)
Do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
h)
Thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh này chết vì vết thương tái phát.
2.
Liệt sĩ được tổ chức báo tử, truy điệu, an táng. Nhà nước và nhân dân xây dựng,
quản lý, chăm sóc, giữ gìn các công trình ghi công liệt sĩ, bao gồm phần mộ,
nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ.
Điều 12
1. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị của liệt sĩ có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn nơi gia đình liệt sĩ cư trú tổ chức trọng thể lễ truy điệu
liệt sĩ.
2. Chính phủ quy định việc tìm kiếm, quy
tập, quản lý, chăm sóc, giữ gìn và thăm viếng phần mộ liệt sĩ; xây dựng, quản
lý nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ; thông báo cho Uỷ ban nhân
dân địa phương và gia đình liệt sĩ biết về phần mộ của liệt sĩ.
Điều 13
1.
Việc đầu tư xây dựng, nâng cấp, tu bổ phần mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia
ghi tên liệt sĩ được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và sự đóng góp của nhân
dân.
2.
Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý các công trình ghi công liệt sĩ.
Điều 14
1. Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ" bao gồm:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ;
b) Vợ hoặc chồng;
c) Con;
d) Người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ
còn nhỏ.
2.
Các chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ bao gồm:
a) Trợ cấp tiền
tuất một lần khi báo tử;
b)
Trợ cấp tiền tuất hàng tháng đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ,
người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; con liệt sĩ từ mười tám tuổi trở
xuống hoặc trên mười tám tuổi nếu còn tiếp tục đi học; con liệt sĩ bị bệnh, tật
nặng từ nhỏ khi hết thời hạn hưởng trợ cấp tiền tuất vẫn bị suy giảm khả năng
lao động từ 61% trở lên;
c) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, người có công
nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ đang sống cô đơn không nơi nương tựa; con liệt
sĩ mồ côi từ mười tám tuổi trở xuống hoặc trên mười tám tuổi nếu còn tiếp tục
đi học; con liệt sĩ mồ côi bị bệnh, tật nặng từ nhỏ khi hết thời hạn hưởng trợ
cấp nuôi dưỡng vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên;
d)
Khi báo tử, liệt sĩ không còn thân nhân quy định tại khoản 1 Điều này thì người
thừa kế của liệt sĩ giữ Bằng "Tổ quốc ghi công" được hưởng khoản trợ
cấp tiền tuất một lần như đối với thân nhân liệt sĩ;
đ)
Thân nhân liệt sĩ được ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển,
vay vốn ưu đãi để sản xuất, miễn hoặc giảm thuế, miễn nghĩa vụ lao động
công ích theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào
hoàn cảnh của từng người, khả năng của Nhà nước và địa phương;
e)
Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng, trợ cấp nuôi dưỡng
hàng tháng được Nhà nước mua bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khoẻ; cấp
phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết căn cứ vào hoàn cảnh của
từng người, khả năng của Nhà nước; khi chết thì người tổ chức mai táng được
hưởng một khoản trợ cấp và mai táng phí;
g) Con liệt sĩ được ưu tiên trong tuyển
sinh và tạo việc làm, ưu đãi trong giáo dục và đào tạo.
Mục
4
BÀ
MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG
Điều 15
Các chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng bao
gồm:
1.
Các chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ quy định tại Điều 14 của Pháp lệnh
này;
2.
Phụ cấp hàng tháng;
3.
Nhà nước và nhân dân tặng nhà tình nghĩa hoặc hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào
hoàn cảnh của từng người.
Mục
5
ANH
HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN, ANH HÙNG LAO ĐỘNG
Điều 16
Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động được hưởng chế độ ưu đãi
theo quy định của Pháp lệnh này bao gồm:
1.
Người được Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu "Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân" theo quy định của pháp luật;
2.
Người được Nhà nước tuyên dương Anh hùng Lao động vì có thành tích đặc biệt
xuất sắc trong lao động, sản xuất phục vụ kháng chiến.
Điều 17
Các chế độ ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân, Anh hùng Lao động bao gồm:
1. Trợ cấp hàng tháng;
2. Bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khoẻ; cấp
phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết;
3.
Ưu tiên trong tuyển sinh và tạo việc làm, ưu đãi trong giáo dục và đào tạo;
4.
Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản
xuất; hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào hoàn cảnh của từng người, khả năng của
Nhà nước và địa phương; khi chết thì người tổ chức mai táng được hưởng một
khoản trợ cấp và mai táng phí.
Điều 18
1. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động
chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần.
2.
Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động được ưu tiên
trong tuyển sinh và tạo việc làm, ưu đãi trong giáo dục và đào tạo.
Mục
6
THƯƠNG
BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
Điều 19
1.
Thương binh là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy giảm khả năng lao
động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận
thương binh” và “Huy hiệu thương binh” thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)
Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu;
b)
Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh, để lại
thương tích thực thể;
c)
Làm nghĩa vụ quốc tế;
d)
Đấu tranh chống tội phạm;
đ)
Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh;
dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân;
e)
Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
2. Người hưởng chính sách như thương binh là người không
phải là quân nhân, công an nhân dân, bị thương làm suy giảm khả năng lao động
từ 21% trở lên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này
được cơ quan có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh".
3.
Thương binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy giảm khả
năng lao động từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã được cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993.
Thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh và thương binh loại B quy định tại
Điều này được gọi chung là thương binh.
Điều 20
Các chế độ ưu đãi đối với thương binh bao gồm:
1. Trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng căn cứ vào mức
độ suy giảm khả năng lao động và loại thương binh;
2. Bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khỏe, phục hồi
chức năng lao động; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình căn cứ vào
thương tật của từng người và khả năng của Nhà nước;
3. Ưu
tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; căn cứ vào thương tật và trình độ nghề
nghiệp được tạo điều kiện làm việc trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về lao động; ưu đãi trong giáo dục và đào tạo;
4. Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước
biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, được miễn
hoặc giảm thuế, miễn nghĩa vụ lao động công ích theo quy định của pháp luật;
được hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào hoàn cảnh của từng người, khả năng của
Nhà nước và địa phương.
Điều 21
1.
Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được Nhà nước mua bảo
hiểm y tế cho con từ mười tám tuổi trở xuống hoặc trên mười tám tuổi nếu còn
tiếp tục đi học hoặc bị bệnh, tật nặng từ nhỏ khi hết thời hạn hưởng bảo hiểm y
tế vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
2.
Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên an dưỡng ở gia đình thì
người phục vụ được Nhà nước mua bảo hiểm y tế và trợ cấp hàng tháng.
3. Khi thương binh
chết thì người tổ chức mai táng được hưởng một khoản trợ cấp và mai táng phí.
Thương binh suy giảm khả năng lao động
từ 61% trở lên chết do ốm đau, tai nạn thì thân nhân được trợ cấp tiền tuất
theo quy định của Chính phủ.
4. Con của thương binh được ưu tiên
trong tuyển sinh và tạo việc làm, ưu đãi trong giáo dục và đào tạo.
Điều 22
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh,
bệnh binh được Nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, bao gồm nhà xưởng,
trường, lớp, trang bị, thiết bị, được miễn hoặc giảm thuế, vay vốn ưu đãi theo
quy định của pháp luật.
Mục
7
BỆNH
BINH
Điều 23
1. Bệnh
binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ
61% trở lên khi xuất ngũ về gia đình được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp
"Giấy chứng nhận bệnh binh" thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ
chiến đấu;
b) Hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ ba năm trở lên;
c) Hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa đủ ba năm nhưng đã có đủ mười năm trở lên
công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;
d) Đã công tác trong Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân đủ mười lăm năm nhưng không
đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí;
đ) Làm nghĩa vụ quốc tế;
e) Dũng cảm thực hiện công việc cấp
bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh.
2. Bệnh binh là quân nhân, công an nhân
dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60% đã được cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1994.
Điều 24
Các chế độ ưu đãi đối với bệnh binh bao
gồm:
1. Trợ cấp hàng
tháng, phụ cấp hàng tháng căn cứ vào mức độ suy giảm khả
năng lao động;
2.
Bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khoẻ, phục hồi chức năng lao động; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình căn
cứ vào tình trạng bệnh tật của từng người và khả năng của Nhà nước;
3. Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước,
mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, miễn hoặc giảm thuế, miễn hoặc giảm
nghĩa vụ lao động công ích theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ cải thiện
nhà ở căn cứ vào hoàn cảnh của từng người, khả năng của Nhà nước và địa phương.
Điều 25
1.
Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được Nhà nước mua bảo hiểm
y tế cho con từ mười tám tuổi trở xuống hoặc trên mười tám tuổi nếu còn tiếp
tục đi học hoặc bị bệnh, tật nặng từ nhỏ khi hết thời hạn hưởng bảo hiểm y tế
vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
2.
Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên an dưỡng ở gia đình thì
người phục vụ được Nhà nước mua bảo hiểm y tế và trợ cấp hàng tháng.
3.
Khi bệnh binh chết thì người tổ chức mai táng
được hưởng một khoản trợ cấp và mai
táng phí.
Bệnh
binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng
trợ cấp tiền tuất theo quy định của Chính phủ.
4.
Con của bệnh binh được ưu tiên trong tuyển sinh và tạo việc làm, ưu đãi trong
giáo dục và đào tạo.
Mục
8
NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HOÁ HỌC
Điều 26
1.
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là người được cơ quan có
thẩm quyền công nhận đã tham gia công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu tại các
vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hoá học, bị mắc bệnh làm suy giảm khả
năng lao động, sinh con dị dạng, dị tật hoặc vô sinh do hậu quả của chất độc
hoá học.
2. Các chế độ ưu đãi đối với người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bao gồm:
a) Trợ cấp hàng tháng căn cứ vào mức độ
suy giảm khả năng lao động;
b) Bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi
sức khoẻ, phục hồi chức năng lao động; cấp
phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình căn cứ vào tình trạng bệnh tật
của từng người và khả năng của Nhà nước;
c) Ưu
tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất,
miễn hoặc giảm thuế, miễn hoặc giảm nghĩa vụ lao động công ích theo quy định
của pháp luật; được hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào hoàn cảnh của từng người,
khả năng của Nhà nước và địa phương;
3.
Khi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học chết thì người tổ
chức mai táng được hưởng một khoản trợ cấp và mai táng phí.
4.
Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chế độ ưu đãi đối với người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
Điều 27
1.
Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là người được
cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực
trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hoá học.
2. Các chế độ ưu
đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
bao gồm:
a) Trợ cấp hàng
tháng căn cứ vào mức độ suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt;
b) Bảo hiểm y
tế; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết căn cứ vào tình
trạng bệnh tật;
c) Ưu tiên trong
tuyển sinh và tạo việc làm, ưu đãi trong giáo dục và đào tạo.
3.
Khi con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học đang hưởng
trợ cấp hàng tháng chết thì người tổ chức mai táng được hưởng một khoản trợ cấp
và mai táng phí.
Mục
9
NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG HOẶC HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY
Điều 28
Người
hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày là người
được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận trong thời gian bị tù,
đày không khai báo có hại cho cách mạng, cho kháng chiến, không làm tay sai cho
địch.
Điều 29
1.
Các chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến
bị địch bắt tù, đày bao gồm:
a) Tặng Kỷ niệm chương;
b) Trợ cấp một lần;
c) Bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức
khoẻ; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình căn cứ vào tình trạng bệnh
tật của từng người và khả năng của Nhà nước.
2.
Khi người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí.
Mục
10
NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ LÀM NGHĨA VỤ QUỐC
TẾ
Điều 30
Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ
quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được hưởng các chế độ ưu đãi quy định tại Điều 31 của Pháp
lệnh này là người tham gia kháng chiến được Nhà nước tặng Huân chương kháng
chiến, Huy chương kháng chiến.
Điều 31
Các
chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ
quốc và làm nghĩa vụ quốc tế bao gồm:
1.
Trợ cấp một lần;
2. Bảo hiểm y tế;
3. Khi người hoạt động kháng chiến giải phóng
dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa
vụ quốc tế chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí.
Mục
11
NGƯỜI
CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ CÁCH MẠNG
Điều 32
Người có công giúp đỡ cách mạng là người
đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm:
1. Người được tặng Kỷ niệm chương
"Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước";
2. Người trong gia đình được tặng Kỷ
niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước"
trước cách mạng tháng Tám năm 1945;
3. Người được tặng Huân chương kháng
chiến hoặc Huy chương kháng chiến;
4. Người trong gia đình được tặng Huân
chương kháng chiến hoặc Huy chương kháng chiến.
Điều 33
1.
Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi
công" hoặc Bằng "Có công với nước" và người có công giúp đỡ cách
mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc
Bằng "Có công với nước" được hưởng trợ cấp hàng tháng và các chế độ
ưu đãi khác như đối với thân nhân liệt sĩ quy định tại Pháp lệnh này.
2. Người có công
giúp đỡ cách mạng được tặng Huân chương kháng chiến và người có công giúp đỡ
cách mạng trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến được hưởng trợ cấp
hàng tháng;
Nhà nước mua bảo hiểm y tế; khi chết thì người tổ chức mai táng được hưởng một
khoản trợ cấp và mai táng phí.
3.
Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương kháng chiến và người có
công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Huy chương kháng chiến được
hưởng trợ cấp một lần; Nhà nước mua bảo hiểm y tế; khi chết thì người tổ chức
mai táng được nhận mai táng phí.
4.
Chính phủ quy định cụ thể điều kiện hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công
giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi
công", Bằng "Có công với nước”, Huân
chương kháng chiến hoặc Huy chương kháng chiến.
5.
Người đã được công nhận và hưởng các chế độ ưu đãi quy định tại Điều 9, Điều 10
hoặc Điều 30 thì không thuộc đối tượng áp dụng của Điều này.
Chương
III
TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Điều 34
1.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về ưu đãi người có công với cách
mạng.
3. Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về ưu đãi người có công
với cách mạng.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về
ưu đãi người có công với cách mạng trong phạm vi địa phương mình; cơ quan Lao
động - Thương binh và Xã hội địa phương giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong
việc thực hiện quản lý nhà nước về ưu đãi người có công với cách mạng tại địa
phương.
Điều 35
Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách, chế độ
ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trực tiếp quản
lý theo quy định của Pháp lệnh này.
Điều 36
Bộ Tài chính bảo đảm ngân sách, hướng dẫn,
kiểm tra việc sử dụng ngân sách thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách
mạng; hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc miễn, giảm thuế đối với người
có công với cách mạng và hỗ trợ cơ sở vật chất, nguồn vốn cho các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, trường, lớp dạy nghề cho thương binh, bệnh binh.
Điều 37
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi
về hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng theo quy định của
Pháp lệnh này phù hợp với khả năng của Nhà nước và địa phương.
Điều 38
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực
hiện chế độ ưu đãi đối với người sử dụng đất là người có công với cách mạng;
đất dành riêng cho các công trình ghi công liệt sĩ, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh của thương binh, bệnh binh, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, chỉnh hình,
phục hồi chức năng cho thương binh, bệnh binh và những người có công với cách
mạng khác.
Điều 39
Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chế độ ưu tiên, ưu đãi
trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
bằng các hình thức ưu tiên giúp đỡ về giống, vật nuôi, cây trồng, thuỷ lợi phí,
chế biến nông sản, lâm sản, áp dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất; ưu đãi
trong khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến diêm và phát triển ngành nghề
ở nông thôn đối với người có công với cách mạng.
Điều 40
Bộ Y tế hướng dẫn các điều kiện, tiêu
chuẩn, quy chế chuyên môn, kỹ thuật bảo đảm việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ,
bảo hiểm y tế đối với người có công với cách mạng.
Điều 41
Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ưu
tiên, ưu đãi đối với người có công với cách mạng và con của họ theo học tại các
cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Chương
IV
KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 42
1.
Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại; cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm
quy định của Pháp lệnh này theo quy định của pháp luật.
2.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo
quy định của pháp luật.
Điều
43
1. Người giả mạo giấy tờ để được hưởng
chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thì bị đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi
và phải hoàn trả số tiền đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi
phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Người khai man giấy tờ để được hưởng
thêm chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thì bị tạm đình chỉ hưởng chế độ
ưu đãi và phải hoàn trả số tiền đã nhận do khai man; tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Người chứng nhận
sai sự thật hoặc làm giả giấy tờ cho người khác, người lợi dụng chức vụ, quyền
hạn hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi
của người có công với cách mạng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi
phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Người vi phạm quy định về quản lý, sử
dụng kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thì
tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt
vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì
phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
5. Người lợi dụng chính sách ưu đãi
người có công với cách mạng để vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều
44
1. Người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi mà
phạm tội không thuộc các tội xâm phạm an ninh quốc gia, bị phạt tù có thời hạn
nhưng không được hưởng án treo thì trong thời gian chấp hành hình phạt tù bị
tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi.
2. Người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi mà
phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc phạm tội khác bị phạt tù chung thân thì
vĩnh viễn bị đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp
luật.
3.
Người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi mà xuất cảnh trái phép thì
trong thời gian định cư ở nước ngoài bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi.
4. Người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi mà
mất tích thì bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi.
Điều
45
Việc
quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi, quyết định hoàn trả số
tiền đã nhận quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Pháp lệnh này được thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
Chương
V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 46
Pháp
lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.
Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động
cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động
kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng ngày 29 tháng 8 năm 1994; Pháp
lệnh sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và
gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có
công giúp đỡ cách mạng ngày 14 tháng 2 năm 2000; Pháp lệnh sửa đổi Điều 22 và
Điều 23 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình
liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công
giúp đỡ cách mạng ngày 04 tháng 10 năm 2002.
Điều 47
Chế
độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh này được áp dụng đối với người có công
với cách mạng đang hưởng chế độ trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực và những
người được tiếp tục xem xét công nhận sau ngày Pháp lệnh có hiệu lực.
Điều 48
Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2005
T/M UỶ BAN
THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Chủ tịch
Nguyễn Văn An