ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI HTGĐLS VIỆT NAM 2015

10/01/2019 10:10:00 AM

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI HTGĐLS VIỆT NAM 2015

 

 

 

 

BỘ NỘI VỤ

─────

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

────────────────────

 

 

 

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

HỘI HỖ TRỢ GIA ĐÌNH LIỆT SĨ VIỆT NAM

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 209 /QĐ-BNV

ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

  1. Tên tiếng Việt:Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam.
  2. Tên tiếng Anh:Vietnam Martyr Families Support Association.
  3. Tên viết tắt tiếng Anh: VMFSA.
  4. Biểu tượng:Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam có biểu tượng riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động với tôn chỉ, mục đích: Tập hợp đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả; tham gia hỗ trợ các gia đình liệt sĩ tiếp cận, thực hiện các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, thu thập thông tin, tìm kiếm hài cốt liệt sĩ còn thất lạc hoặc chưa xác định được danh tính bằng giám định ADN; tham gia nghiên cứu và đề xuất với các cơ quan quản lý nhà nước về các giải pháp thực hiện chế độ chính sách tôn vinh và tri ân các anh hùng liệt sĩ và gia đình liệt sĩ.

Điều 3Địa vị pháp lý, trụ sở

  1. Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Namcó tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản tại ngân hàng và kho bạc Nhà nước; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đuợc Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.

Hội thành lập theo Quyết định số 1081/QĐ-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

  1. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Hà Nội. Hội có thể lập văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực và nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước; trong lĩnh vực hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam.
  2. Hội chịu sự quản lý nhà nướccủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ban ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
  3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

a) Tự nguyện, tự quản.

b)  Dân chủ, công khai, minh bạch.

c) Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

d)  Không vì mục đích lợi nhuận.

đ) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

 

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

 

Điều 5. Quyền hạn

  1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
  2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền hạn, nhiệm vụ của Hội.
  3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
  4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp luật.
  5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội, tham gia thực hiện các Chương trình, Đề án có liên quan tới liệt sĩ và gia đình liệt sĩ theo quy định của pháp luật.
  6. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
  7. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
  8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
  9. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thoả thuận quốc tế.

 

Điều 6Nhiệm vụ

  1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được Bộ Nội vụ phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
  2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội;thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
  3. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
  4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện các hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:

a)Tham gia thu thập, cung cấp thông tinvề mộ, hài cốt liệt sĩ với các cơ quan quản lý nhà nước; tư vấn trực tiếp hoặc qua các phương tiện thông tin đại chúng các thông tin về mộ, hài cốt liệt sĩ, việc thực hiện chế độ, chính sách đối với các gia đình liệt sĩ;

b)Hỗ trợ gia đình liệt sĩ xét nghiệm ADN để xác định danh tính liệt sĩ;

c)Tăng cường giáo dục thế hệ trẻ truyền thống cách mạng, đạo lý“uống nước nhớ nguồn”, tri ân liệt sĩ, gia đình liệt sĩ;

d)Vận động các gia đình và thân nhân liệt sĩ tương thân tương ái, giúp nhau khắc phục khó khăn vươn lên trong cuộc sống.

5. Hòa giải tranh chấp nội bộ Hội; giải quyết việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội theo quy định Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.

6. Xây dựng và ban hànhquy tắc đạo đứctrong hoạt động của hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

 

Chương III

HỘI VIÊN

 

Điều 7. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên chính thức của Hội gồm:

a)Hội viên tổ chức:Pháp nhân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2  Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội;

b)Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2  Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội,có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.

2. Tiêu chuẩn hội viên

a) Đối với tổ chức: Pháp nhân Việt Namhoạt động có liên quan đến việc hỗ trợ gia đình liệt sĩ, liệt sĩ vàtích cực tham gia các hoạt động của Hội.

b) Đối với cá nhân: Công dân Việt Nam có điều kiện tích cực tham gia hoạt động của Hội; không đang trong thời gianbị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 8. Quyền của hội viên

  1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
  3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đềcó liên quan đếnlĩnh vực hoạt động của Hội.
  4. Hội viên đại biểu được dự Đại hội; ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
  5. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
  6. Được giới thiệu hội viên mới; cấp thẻ hội viên (nếu có).
  7. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

Điều 9. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluậtcủa Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
  2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
  3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
  4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
  5. Vận động các gia đình và thân nhân liệt sĩ giúp đỡ các gia đình liệt sĩ có hoàn cảnh khó khănvươn lên trong cuộc sống.
  6. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 10. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội

  1. Tổ chức, công dân Việt Nam đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 Điều lệ này, khi gia nhập Hội có đơn gửi Hội xem xét, quyết định.Hội viên tự nguyện ra khỏi Hội có đơn gửi Hội xem xét, chấp thuận.
  2. Hội viên nếu vi phạm pháp luật và Điều lệ Hội, không chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội hoặc làm mất uy tín của Hội sẽ bị khai trừ ra khỏi Hội.
  3. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên, ra khỏi Hội, bị khai trừ ra khỏi Hội do Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

 

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

 

Điều 11Cơ cấu tổ chức của Hội

  1. Đại hội Đại biểu.
  2. Ban Chấp hành.
  3. Ban Thường vụ.
  4. Ban Kiểm tra.
  5. Văn phòng, các ban, tổ chuyên môn.
  6. Chi hội và tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội.
  7. Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập theo quy định pháp luật, tự nguyện, có đơn gia nhập, được Hội xem xét, quyết định kết nạp hội viên tổ chức.Hội viên tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện sự hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam.

Điều 12. Đại hội Đại biểu (sau đây gọi tắt là Đại hội)

  1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
  2. Đại hội được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. Thành phần, số lượng dự Đại hội do Ban Chấp hành quyết định.
  3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);

c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Các nội dung khác (nếu có);

e) Thông qua nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

Điều 13. Ban Chấp hành Hội

  1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội, việc thành lập pháp nhân thuộc Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội triệu tập khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.

4. Ủy viên Ban Chấp hành Hội đương nhiên không còn là Ủy viên nếu thuộc một trong các trường hợp:

a) Không còn làđại diện của hội viên tổchức;

b) Không tham gia họp Ban Chấp hành Hội 02 (hai) lần liên tiếp mà không báo cáo Ban Chấp hành;

c) Hội viên bịchấm dứt tưcách theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 Điều lệ nà

Điều 14. Ban Thường vụ Hội

  1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, trong đó có một Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Thay mặt Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Ban hành các Quy chế, quy định của Hội; Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật theo uỷ quyền của Ban Chấp hành Hội;

d) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Thường vụ họp định kỳ 03 (ba) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ đề nghị;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.

Điều 15. Ban Kiểm tra Hội

  1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.Khi có sự thay đổi Trưởng ban, Phó trưởng ban, ủy viên thì Ban Kiểm tra bầu bổ sung hoặc thay thế.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sátviệc thực hiệnĐiều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.

3.Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế do Ban Kiểm tra ban hành phù hợp với Điều lệ Hội và tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều 16. Chủ tịch Hội

  1. Chủ tịch Hộilà đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn củaChủ tịchHội:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theoQuy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụHội;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hộitheo quy định Điều lệHội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

c)Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp củaBan Thường vụ;

d)Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

Điều 17Phó Chủ tịch Hội

  1. Các Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội theo đề nghị của Chủ tịch Hội. Số lượng, tiêu chuẩn các Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
  2. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịchHội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền.
  3. Phó Chủ tịchHội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.

Điều 18. Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội

  1. Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký do Ban Chấp hành bầu trong số uỷ viên Ban Thường vụ. Tiêu chuẩn Tổng thư ký do Ban Chấp hành Hội quy định.
  2. Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký là người chịu trách nhiệm thường trực điều hành công việc hàng ngày của Hội, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch Hội về nhiệm vụ được giao.

Điều 19. Văn phòng, các ban, tổ chuyên môn; chi hội và tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội

1.Văn phòng,các ban, tổ chuyên môn

a)Tùy theo nhu cầu phát triển hoạt động của Hộivà trên cơ sở nghị quyết của Ban Chấp hành về cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội, Ban Thường vụ Hội quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng, các ban, tổ chuyên môn để tham mưu, giúp lãnh đạo Hội triển khai thực hiện các hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

b)Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cấp trưởng, cấp phó của Văn phòng, các ban, tổ chuyên môn thực hiện theo Quy chế của Hội.

2. Chi hội:Ở nhữngtổ chức, khu vực có từ 20 (hai mươi) hội viên trở lên có thể thành lập chi hội thuộc Hội. Ban Thường vụ Hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức và hoạt động chi hội thuộc Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Chi hội do Hội thành lập không có tư cách pháp nhân, con dấu.

3. Các tổ chứccó tư cách pháp nhân thuộc Hội:

a) Khi cần thiết và trên cơ sở nghị quyết của Ban Chấp hành,BanThường vụ Hội quyết định việc thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội để thực hiện các nhiệm vụ của Hội;

b) Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội được thực hiện theo quy định của pháp luật;

c) Việcgiải thể, sáp nhập, chia tách;quản lý và hoạt động; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh cấp trưởng, cấp phó tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế của Hội.

Điều 20. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội

1. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhấtHội

a)Việc chia, tách;sáp nhập; hợp nhất Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và quy định của pháp luật có liên quan.

b)Trình tự, thủ tục, hồ sơ chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hội và việc giải quyết tài sản, tài chính khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hội thực hiện theo quy định của pháp luật về hội và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Việc đổi tên Hội do Đại hội quyết định và thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Giải thể Hội

a)Hội tự giải thể theo đề nghị của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức củaHội hoặc theo quyết định của Đại hội.

b)Hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi Hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

c)Trình tự, thủ tục, hồ sơ giải thểHội, việc giải quyết tài sản, tài chính khi giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định của pháp luật có liên quan.

 

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

 

Điều 21. Tài chính của Hội

  1. Nguồn thu của Hội:

a) Hội phí (mức hội phí do Đại hội thông qua);

b)Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

c)Tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

d)Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);

đ) Các khoản thu hợp pháp khác;

  1. Khoản chi của Hội:

a) Chi hỗ trợ gia đình liệt sĩ, thu thập thông tin, xác định danh tính hài cốt liệt sĩ theo khả năng của Hội;

b) Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

c) Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

d) Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hộitheo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của phápluật;

đ) Các khoản chi hợp pháp khác.

Điều 22. Tài sản của Hội

Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

  1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
  2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia,tách; sáp nhập;hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảonguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

 

Điều 24. Khen thưởng

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 25. Kỷ luật

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo đến xóa tên khỏi Hội.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

Đã ký

 

 

 

Nguyễn Duy Thăng

Nội dung bình luận
Bài viết, video, hình ảnh đóng góp cho chuyên mục gửi về bbtweb@gmail.com