Hồ sơ CDEC F034603181897 là một tài liệu dịch tóm tắt hồ sơ 03 quân nhân và 09 liệt sĩ do quân đội Hoa Kỳ thu được từ lực lượng Bắc Việt/Mặt trận vào thời điểm tháng 2/1968 tại Bình Dương. Các cá nhân được liệt kê chủ yếu liên quan tới các đơn vị Tiểu đoàn bộ, C1, C2, C3, C4 thuộc D7 (T17) của Trung đoàn 273 (hoặc Đoàn 37). Phân tích, điều tra lịch sử cho thấy khả năng cao là các đại đội thuộc D7, E3, F9 theo quy ước phiên hiệu các đơn vị của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Kính mong cộng đồng mạng chia sẻ để tìm thân nhân các liệt sĩ có tên dưới đây để hy vọng tìm được hài cốt và đón các liệt sĩ về quê hương .
1- Phan Văn Đãng – sinh năm 1943
-Quê quán Ấp Mỹ Lộc, huyện Tân Bình, tỉnh Vĩnh Long
-Nhập ngũ : 2/5/196
-Đơn vị: C1, D7, Đoàn 37 (có thể là C1, D7, E273, F9)
2- Phạm Hồng Bình – sinh năm 1949
-Quê quán: Phú Nhuận, xã Tân Hưng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên (Bắc Việt Nam),
-Nhập ngũ tháng 9/1966 và được kết nạp Đoàn ngày 16/11/1966.
3- Đinh Khắc Sở – Sinh năm 1947
-Quê quán : thôn Yên Thịnh, xã Thắng Dương, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình (Bắc Việt Nam)
-Nhập ngũ ngày 30/9/1966 và được kết nạp Đoàn ngày 24/4/1966.
4- Huỳnh Văn Nên (tên gọi khác: Tường) – sinh: 1941
-Chưa báo tin hy sinh cho gia đình.
Người thân: Cha là Huỳnh Văn Chanh, mẹ là Phạm Thị Nguyên (chữ mờ nên không chắc chắn).
Quê quán: Xã Tân Long Hội, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
5- Bùi Văn Luân – sinh: 1940;
-Ngày hy sinh :Chưa báo tin hi sinh cho gia đình.
-Người thân: Cha là Bùi Văn Su (Không chắc chắn), mẹ là Lê Thị Lan (hoặc Loan).
-Quê quán: Xã Vĩnh Hưng, huyện Hồng Dân, tỉnh Sóc Trăng.
6- Huỳnh Văn Su – sinh: 1940 (không chắc chắn);
-Ngày hy sinh: Không ghi, trong tài liệu bị mờ, không đọc được. Chưa báo tin hy sinh cho gia đình.
-Người thân: Cha là Huỳnh Văn Dân (không chắc chắn), không có thông tin về mẹ.
-Quê quán: Xã Thanh Phú Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
8- Nguyễn Xuân Hương – sinh: 1936 (chữ mờ)
-Chưa báo tin hy sinh cho gia đình.
-Người thân: Chỉ có thông tin tên vợ là Trần Thị Suốt (không chắc chắn).
-Quê quán: Xã Phú Thịnh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên (Bắc Việt Nam).
- Nguyễn Văn Vui (Tên gọi khác: Sáu Dân) – sinh: 1939;
-Ngày hy sinh: Không ghi. “Trường hợp hi sinh” là trong lúc chiến đấu. Chưa báo tin hy sinh cho gia đình.
-Người thân: Cha là Nguyễn Văn Gánh (không chắc chắn), mẹ là Nguyễn Thị Lãng/Láng (không chắc chắn).
-Quê quán: Xã Mỹ Long, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
9-Trần Văn Dữ – sinh: 1949;
-Ngày hy sinh: Không ghi. “Trường hợp hi sinh” là trong lúc chiến đấu. Chưa báo tin hy sinh cho gia đình.
-Người thân: Cha là Trần Văn Phát, mẹ là Võ Thị Sáu (Không chắc chắn).
-Quê quán: Xã Vĩnh Thuận Đông, huyện Long Mỹ, tỉnh Cần Thơ.
10- Phạm Công Khanh – sinh: 1943;
-Ngày hy sinh: Không ghi. Trường hợp hy sinh trong lúc chiến đấu. Lý do cụ thể là “khi chuyển về trạm giải phẫu C mới hy sinh,” nghĩa là liệt sĩ này bị thương nặng, đưa về trạm quân y thì không qua khỏi. Vì vậy, có khả năng liệt sĩ Khanh đã được đồng đội chôn cất.
-Người thân: Cha là Phạm Văn Thưởng (không chắc chắn), mẹ là Phạm Thị Y.
-Quê quán: xã Phú Thứ, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ. Trú quán: xã Thạnh An, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ.
11- Doãn Trung Của – sinh: 1948;
-Ngày hy sinh: Không ghi. Trường hợp hy sinh trong lúc chiến đấu. Chưa báo tin hy sinh cho gia đình.
-Người thân: Cha là Doãn Quang Dư (không chắc chắn), mẹ là Dương Thị Nhớ (không chắc chắn).
Quê quán: xã Chí Minh, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
12- Huỳnh Văn Thiếu – sinh: 1959;
-Ngày hy sinh: Không ghi. Trường hợp hy sinh trong lúc chiến đấu, lý do cụ thể là lúc đơn vị rút lui, nghĩa là quân nhân này có thể hi sinh trong lúc đơn vị rút lui. Chưa báo tin cho gia đình.
-Người thân: Cha là Huỳnh Vị Xướng (không chắc chắn), mẹ ghi là đã mất.
-Quê quán: xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre.
Nguyễn Thanh Thủy (Hội HTGĐLS tỉnh Hưng Yên)

