Từ ngày 14-17/10, Đảng ủy, HĐND, UBND các xã: Đào Xá, Thanh Sơn, Võ Miếu, Phú Khê, Xuân Đài, Minh Đài, Xuân Viên, Chí Đám và Cao Sơn tổ chức trọng thể lễ đón nhận, truy điệu và an táng 11 hài cốt Liệt sĩ được di chuyển theo hình thức tập trung từ các nghĩa trang Liệt sĩ tỉnh Tây Ninh và tỉnh Gia Lai về an táng tại nghĩa trang quê nhà.
Đây là đợt di chuyển hài cốt Liệt sĩ tập trung lần thứ 2 kể từ đầu năm đến nay do Hội Hỗ trợ gia đình Liệt sĩ tỉnh chủ trì, góp phần thực hiện Chiến dịch 500 ngày đêm tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt Liệt sĩ.

*Hài cốt Liệt sĩ Nguyễn Quang Vinh được đưa về an táng tại nghĩa trang quê nhà Võ Miếu sau gần 50 năm hy sinh.
Trong đợt này, Hội Hỗ trợ gia đình Liệt sĩ tỉnh tổ chức 2 xe ô tô miễn phí phối hợp cùng các gia đình di chuyển 11 hài cốt Liệt sĩ từ các nghĩa trang Liệt sĩ tỉnh Tây Ninh và tỉnh Gia Lai; đồng thời, phối hợp với các Hội phía Nam tổ chức lễ cất bốc, tiễn đưa hài cốt Liệt sĩ trở về quê và bàn giao cho địa phương, gia đình tổ chức lễ đón nhận, truy điệu, an táng tại nghĩa trang quê nhà. 11 hài cốt Liệt sĩ được đưa về an táng tại nghĩa trang quê nhà đợt này gồm:
1- Liệt sĩ Nguyễn Quang Vinh, sinh năm 1952, quê quán Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Vĩnh Phú (nay là xã Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ); nhập ngũ tháng 5/1972, cấp bậc Thiếu úy, chức vụ Đại đội phó, hy sinh ngày 5/3/1978 tại Tân Biên, Tây Ninh; an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
2-Liệt sĩ Đinh Văn Trần, sinh năm 1955, quê quán Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Vĩnh Phú (nay là xã Võ Miếu, tỉnh Phú Thọ); nhập ngũ tháng 11/1977, cấp bậc Binh nhất, chức vụ Chiến sĩ, đơn vị: D6, E922, F31; hy sinh ngày 13/7/1978 tại biên giới Tây Nam; an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
3-Liệt sĩ Phùng Minh Thèo, sinh năm 1954, quê quán Kim Thượng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Vĩnh Phú (nay là xã Xuân Đài, tỉnh Phú Thọ); nhập ngũ tháng 4/1974, cấp bậc Thượng sĩ, chức vụ Trung đội trưởng; hy sinh ngày 24/8/1978 tại biên giới Tây Nam; an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
4-Liệt sĩ Hà Quang Trung, sinh năm 1959, quê quán Minh Đài, huyện Thanh Sơn, tỉnh Vĩnh Phú (nay là xã Minh Đài, tỉnh Phú Thọ); nhập ngũ tháng 8/1978, cấp bậc Binh nhất, là chiến sĩ đơn vị: C5, D7, E473, F47; hy sinh ngày 12/3/1979 tại mặt trận phía Tây Nam; an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Trà Võ, tỉnh Tây Ninh.
5-Liệt sĩ Hà Văn Đối, sinh năm 1955, quê quán Minh Đài, huyện Thanh Sơn, tỉnh Vĩnh Phú (nay là xã Minh Đài, tỉnh Phú Thọ); nhập ngũ tháng 4/1974, cấp bậc Trung sĩ, chức vụ Tiểu đội trưởng; hy sinh ngày 15/1/1979 tại chiến trường Tây Nam; an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
6-Liệt sĩ Đinh Xuân Mai, sinh năm 1956, quê Xuân Thủy, huyện Yên Lập, tỉnh Vĩnh Phú (nay là xã Xuân Viên, tỉnh Phú Thọ); nhập ngũ tháng 4/1974, cấp bậc Trung sĩ, chức vụ Trung đội phó; hy sinh ngày 21/10/1978 tại mặt trận phía Tây Nam; an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
7-Liệt sĩ Nguyễn Văn Đáp, sinh năm 1955, quê Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Vĩnh Phú (nay là xã Phú Khê, tỉnh Phú Thọ); nhập ngũ tháng 4/1974, cấp bậc Thượng sĩ, chức vụ Trung đội trưởng; hy sinh ngày 13/5/1978 tại mặt trận Tây Ninh; an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
8-Liệt sĩ Nguyễn Văn Tho, sinh năm 1958, quê Tạ Xá, huyện Sông Thao, tỉnh Vĩnh Phú (nay là xã Phú Khê, tỉnh Phú Thọ); nhập ngũ tháng 11/1977, cấp bậc Binh nhất, chức Chiến sĩ, đơn vị: C21, E3, F9, QĐ4; hy sinh ngày 18/7/1978 tại Svay Rieng, Campuchia; an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
9-Liệt sĩ Nguyễn Hữu Hải, sinh năm 1955, quê quán Vân Du, huyện Đoan Hùng, tỉnh Vĩnh Phú (nay là xã Chí Đám, tỉnh Phú Thọ); cấp bậc Hạ sĩ, chức vụ Chiến sĩ, đơn vị: C1, D17, F320, QĐ3; hy sinh ngày 29/12/1977 tại Mặt trận Tây Nam; an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
10-Liệt sĩ Xa Văn Quý, sinh năm 1959, quê quán Cao Sơn, Đà Bắc, Hà Sơn Bình (nay là xã Cao Sơn, tỉnh Phú Thọ); nhập ngũ tháng 6/1977; cấp bậc Thượng sĩ, chức vụ Tiểu đội trưởng; đơn vị: C3, D1, E48, F320, QĐ3; hy sinh ngày 08/5/1978 tại Sa Mát, Tân Biên, Tây Ninh; an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
11-Liệt sĩ Trần Phương Sáu, sinh 1948, quê quán Đào Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Vĩnh Phú (nay là xã Đào Xã, tỉnh Phú Thọ); cấp bậc Hạ sĩ, chức vụ Chiến sĩ; đơn vị: C2,D1,KT; hy sinh ngày 04/8/1974; an táng tại Ngĩa trang liệt sĩ tỉnh Gia Lai.

*Lễ đón nhận, truy điệu và an táng hài cốt Liệt sĩ Nguyễn Văn Tho, xã Phú Khê được tổ chức trang trọng, chu đáo, đúng quy định.
Việc các địa phương tổ chức chu đáo, trang nghiêm, đúng quy định lễ đón nhận, truy điệu và an táng các hài cốt liệt sĩ không chỉ đáp ứng nguyện vọng của thân nhân, gia đình các liệt sĩ, mà còn thể hiện trách nhiệm, tình cảm của Đảng bộ, chính quyền, lực lượng vũ trang và Nhân dân các địa phương trong tỉnh.
Đợt di chuyển hài cốt Liệt sĩ tập trung lần này là hoạt động thiết thực hưởng ứng Chiến dịch 500 ngày đêm tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt Liệt sĩ. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các địa phương, tổ chức Hội và thân nhân gia đình Liệt sĩ trong công tác xác minh thông tin, tổ chức di chuyển, đón nhận, truy điệu và an táng hài cốt Liệt sĩ. Đồng thời, lan tỏa trách nhiệm chăm lo người có công, giáo dục truyền thống cách mạng và lòng biết ơn đối với các thế hệ đã hy sinh vì Tổ quốc.
Theo baophutho.vn
