Sau hơn hai thập kỷ bền bỉ thực hiện nhiệm vụ trên đất Campuchia, Đội K73 đã đưa hàng nghìn Liệt sĩ trở về với Tổ quốc. Trong số đó, nhiều hài cốt Liệt sĩ đã xác định được danh tính, mở ra hy vọng đoàn tụ cho biết bao gia đình sau nhiều năm mòn mỏi chờ đợi. Danh sách các Liệt sĩ có tên đã được tìm kiếm, quy tập từ năm 2001 đến nay đã được công bố và đăng tải trên các kênh truyền thông để lan tỏa, thông tin đến các gia đình, người thân hoặc bạn bè đang tìm kiếm thông tin về Liệt sĩ từng chiến đấu, hy sinh trên đất Campuchia, giúp hành trình đưa các anh trở về với quê hương thêm gần hơn.
| TT | Họ và tên liệt sĩ, Năm sinh |
Quê quán | Ngày, tháng năm nhập ngũ |
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị |
Ngày, tháng năm hy sinh, Ngày quy tập Đơn vị quy tập |
Địa điểm quy tập |
Giai đoạn quy tập |
Họ tên thân nhân liệt sĩ | Đã bàn giao hài cốt liệt sĩ |
Ghi chú | |
| Địa phương | Gia đình | ||||||||||
| 140 | Trần Văn Thịnh 1947 |
Thái Hòa, Thái Thụy, Thái Bình |
Tiểu ban thông tin PTM/tỉnh đội Long An |
22.3.1972 09.5.2009 Đội K73 |
Ấp Th’lốc Vây 1, xã K’rò Săng, Rồ Mia Héc, S’vay Riêng |
VIII | Em: Trần Văn Thạnh |
25/7/2009 | |||
| 141 | Ba Tro | TT.Hậu Nghĩa, Đức Hòa, Long An |
Tiểu ban thông tin PTM/tỉnh đội Long An |
22.3.1972 09.5.2009 Đội K73 |
Ấp Th’lốc Vây 1, xã K’rò Săng, Rồ Mia Héc, S’vay Riêng |
VIII | Đồng đội cho biết tên |
||||
| 142 | Đinh Tiến Nam | Thục Luyện, Thanh Sơn, Phú Thọ |
Trung sĩ b phó c1, d9, e102, f8 |
02.12.1972 27.5.2009 Đội K73 |
Ấp Pông rồ, xã Th’mia, Rùm Đuôl, S’vây Riêng | VIII | Con: Đinh Văn Chung |
25/7/2009 | |||
| 143 | La Ngọc Bích 1950 |
Xóm Làng Bò, Phấn Mễ, Phú Lương, Thái Nguyên |
Trung sĩ a trưởng c3, d1, e320 |
1971 28.5.2009 Đội K73 |
Ấp Rồ Ca, xã Ông Tà Sô, S’vay Chum, S’vay Riêng | VIII | Đồng đội cho biết tên |
||||
| 144 | Đặng Trung Dung 1953 |
Thôn Duyên Não, Tiên Minh, Tiên Lãng, Hải Phòng |
H1 Chiến sĩ K25, Trường HL H5/phân khu 6 |
18.8.1972 14.11.2009 Đội K73 |
Ấp Tà T’rau, xã Kom Puông T’rách, Rồ Mia Héc, S’vay Riêng |
IX | Em: Đặng Đình Dũng |
27/7/2010 | |||
| 145 | Dương Văn Vinh (BD Dương Quang Vinh) | Điện Phong, Điện Bàn, Quảng Nam |
Quận ủy viên Liên quận 6-Sài Gòn- Gia Định |
15.6.1972 06.12.2009 Đội K73 |
Ấp Đôn Tây, xã Tul S’đây, Chanh T’Ria, Svay Riêng |
IX | Vợ: Thiều Thị Tiếp |
27/7/2010 | |||
| 146 | Dương Thị Rồi (BD Thanh) |
Hòa Khánh, Đức Hòa, Long An |
Chiến sĩ Công trường hậu cần/Phân khu 2 |
13.9.1969 14.3.2010 Đội K73 |
Ấp Ko Rứ Sây, xã Tul S’đây, Chanh T’Ria, Svay Riêng |
IX | Chồng: Huỳnh Văn Đực |
27/7/2010 | |||
| 147 | Nguyễn Văn Cửu 1943 |
Đôn Thuận, Trảng Bàng, Tây Ninh |
Trung sĩ Y tá Phòng hậu cần tỉnh đội Tây Ninh |
04.10.1970 03.4.2010 Đội K73 |
Ấp Th’mây, xã Ch’rây Thum, Rồ Mia Héc, S’vay Riêng |
IX | Em rễ: Nguyễn Xuân Đáng |
27/7/2010 | |||
| 148 | Lê Văn Thảo 1947 |
Mỹ Long, Cai Lậy, Tiền Giang |
H3 Y tá Quân y tỉnh đội Long An |
1972 21.4.2010 Đội K73 |
Ấp K’bal Th’nol, xã Th’nốt, Kom Puông Rồ, S’vay Riêng |
IX | Vợ: Phạm Thị Nhuần |
27/7/2010 | |||
| 149 | Trương Văn Xê 1939 (BD Ba Đoàn) |
An Thạnh, Mỏ Cày, Bến Tre |
ct Ban binh vận Sài Gòn-Gia Định |
18.10.1973 08.01.2011 Đội K73 |
Ấp Cốc Rồ Viêng, phường P’rây Ông Kul, TP Bavet, S’vay Riêng |
X | Em: Trương Văn Chiến |
26/7/2011 | |||
| 150 | Nguyễn Văn Lưng 1950 |
Tân Phú, Đức Hòa, Long An |
Chiến sĩ Đội bảo vệ VPTU Long An |
03.5.1970 11.4.2011 Đội K73 |
Ấp Ko Rứ Sây, xã Tul S’đây, Chanh T’Ria, Svay Riêng |
X | Em: Nguyễn Thị Lững |
26/7/2011 | |||
| 151 | Quân | Miền Bắc | Chiến sĩ Đội bảo vệ VPTU Long An |
03.5.1970 11.4.2011 Đội K73 |
Ấp Ko Rứ Sây, xã Tul S’đây, Chanh T’Ria, Svay Riêng |
X | Em: Nguyễn Thị Lững |
26/7/2011 | Đồng đội cho biết tên |
||
| 152 | Phạm Đức Bình | Thanh Bình, Thanh Hà, Hải Dương |
21.3.1969 16.5.2011 Đội K73 |
Ấp Ba sát, phường Ba sát, TP Ba vét, S’vay Riêng | X | 267/2011 | Giấy bỏ trong chai tên Phạm Đức Bình |
||||
| 153 | Thao | 13.12.2012 Đội K73 |
Ấp S’vay Chếc, xã S’vay Chếc, Rùm Đuôl, S’vay Riêng |
XI | |||||||
| 154 | Nguyễn Thị Tánh 1942 (Tự Út Lý) |
Tân An Hội, Củ Chi, TP.HCM |
Cán bộ quân báo Liên quân 3-Sài Gòn-Gia Định-Cục R |
02.8.1970 06.01.2012 Đội K73 |
Ấp Kon Đal, phường B’rasat, TP Bavet, S’vay Riêng |
XI | Anh: Nguyễn Văn Tâm |
? | |||
| 155 | Quang Hợp | 03.5.2012 Đội K73 |
Ấp B’rò Sốp Lẹ, P. BaTy, TP Bavet, Svay Riêng | XI | |||||||
| 156 | Đặng Văn Lực 1940 |
Mỹ Quý Tây, Đức Huệ, Long An |
Trưởng ban tuyên huấn Trường đảng/ Long An |
02.5.1970 23.5.2012 Đội K73 |
Ấp Ko Rứ Sây, xã Tul S’đây, Chanh T’Ria, Svay Riêng |
XI | Em: Lê Văn Trấn |
? | |||
| 157 | Trương Văn Dợn 1949 |
Đức Lập Hạ, Đức Hòa, Long An |
Nhân viên Thông tin Ban tuyên huấn, Trường đảng/ Long An |
02.5.1970 23.5.2012 Đội K73 |
Ấp Ko Rứ Sây, xã Tul S’đây, Chanh T’Ria, Svay Riêng |
XI | Chị dâu: Nguyễn Thị Thương |
? | |||
| 158 | Tạ Văn Chỉ 1940 |
Thị Vân, TP Việt Trì, Phú Thọ |
Ban bảo vệ, trường đảng/Long An |
02.5.1970 23.5.2012 Đội K73 |
Ấp Ko Rứ Sây, xã Tul S’đây, Chanh T’Ria, Svay Riêng |
XI | Em ruột Tạ Văn Sự |
03/2014′ | |||
| 159 | Lại Công Hào 1954 |
Nghĩa Đô, Từ Liêm, Hà Nội |
H2 | 13/3/1975 29/3/2004 Đội K73 |
Ấp Ba Rài, xã mê So Th’ngo, Chanh T’ria, S’Vay Riêng |
XIV | |||||
| 160 | Trần Thị Đỡ | An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh |
Y tá Trại an dưỡng, tỉnh đội Tây Ninh |
17.12.1971 (AL) 19.11.2015 Đội K73 |
Ấp P’rếch Th’nốt, xã Sòm Bua, Rồ Mia Héc, S’vay Riêng |
XIV | |||||
| 161 | Trung | Miền Bắc | 08/12/2015 Đội K73 |
Ấp Bu Thon, xã Kô Ki Sôm, S’vay Tiếp, S’vay Riêng |
XV | Người dân CPC cho biết tên |
|||||
| 162 | Sáu Lùm | Miền Bắc | Bảo vệ đồng chí Tư Thân |
07.01.2016 Đội K73 |
Ấp Đôn Tây, xã Tul S’đây, Chanh T’Ria, Svay Riêng |
XV | CCB cung cấp |
||||
| 163 | Hoàng Thị Kim | Phước Thiện, Bù Đốp, Bình Phước |
08.3.2017 Đội K73 |
Ấp T’rò Peng Đia Lơ, xã Ch’rế, Chanh T’ria, S’vay Riêng |
XVI | Con: Hoàng Thị Thúy |
? | C69 | |||
| 164 | Phạm Bá Nhạc | Kim Chung, Đông Anh, Hà Nội |
28.02.2017 Đội K73 |
Ấp Vil, xã Chàm, Kom Puông T’rò Béc, P’rây Veng |
XVI | Em: Phạm Văn Bình |
? | ||||
| 165 | Trầm | 27.6.2019 Đội K73 |
Ấp Đôn Tây, xã Tul S’đây, Chanh T’Ria, Svay Riêng |
XVIII | Mộ tập thể | ||||||
| 166 | Tường | ||||||||||
| 167 | Khoản | ||||||||||
| 168 | Huỳnh Văn Coi | Đồng Tháp | XXII | mảnh giấy ghi tên | |||||||
(Hết)
