Hồ sơ Số 3: CDEC F034603082866 là tài liệu chứng tích chiến tranh, được lưu trữ trong hệ thống CDEC của phía Hoa Kỳ, thu giữ tại Bình Dương đầu năm 1968, đã hé lộ danh tính 17 quân nhân thuộc Sư đoàn 9 hi sinh cuối năm 1967.
Đây là tài liệu do Tiểu đoàn 2, Trung đoàn Bộ binh 16, Lữ đoàn 2, Sư đoàn Bộ binh số 1 Hoa Kỳ thu giữ tại Bình Dương vào ngày 05/02/1968, tại tọa độ 48P XT 838 190 (Hệ quy chiếu Indian 1960), tương ứng khu vực Thủ Dầu Một ngày nay. Tài liệu gồm 12 trang ảnh chụp hai tập báo cáo viết tay, mang tiêu đề “Báo cáo danh sách quân nhân tử trận, từ trần, mất tích, bị bắt”, ghi ngày 30/11/1967 và 09/12/1967. Người lập danh sách là Trương Lợi (phụ trách nhân sự), người ký duyệt là Hà Thừa – thay mặt Thủ trưởng D7. Cả hai tập đều mang bí danh D7 – T17, phía Hoa Kỳ nhận định tương ứng Tiểu đoàn 7, Trung đoàn Q.763, Sư đoàn 9.Tài liệu bị thu giữ trong quá trình thu dọn chiến trường sau giao tranh giữa lực lượng Mỹ và Bộ đội VN
5 liệt sĩ hi sinh ngày 29/11/1967: cùng thời điểm, cùng nguyên nhân“xung phong bị pháo bắn”, và không ghi nơi mai táng. Điều này đặt ra khả năng các anh ở gần cùng một vị trí tác chiến, có thể được mai táng tạm chung hoặc chưa kịp thu hồi đầy đủ thi thể.
Danh tính gồm:
1- Phạm Hữu Công (sinh 1941), Tiểu đội phó (A phó), Đại đội 2 – D7 – T17, quê Tân Tạo, Bình Tân, Gia Định (nay là quận Bình Tân, TP.HCM); cha Phạm Văn Đỗi, mẹ Lê Thị Hoa, vợ Dương Thị Thanh, có 1 con.
2- Trần Văn Tào (sinh 1940), chiến sĩ, Đại đội 2 – D7 – T17, quê Tân An, Tân Phú Đông, Cai Lậy, Mỹ Tho (nay thuộc Tiền Giang); cha Trần Văn Ba, mẹ Nguyễn Thị Chi.
3- Bùi Văn Bé (sinh 1947), Tiểu đội phó (A phó), Đại đội 2 – D7 – T17, quê Long Trị, Long Mỹ, Cần Thơ/Phong Dinh (nay thuộc khu vực Long Mỹ – Hậu Giang/Cần Thơ); cha Bùi Văn Giá, mẹ Nguyễn Thị Hậu.
4- Thái Văn Quyền (hoặc Quyên, sinh 1940), A phó, có thể thuộc Ban Chỉ huy Tiểu đoàn – D7 – T17, quê Gia Hòa, Thạnh Trị, Sóc Trăng/Chương Thiện; cha Thái Văn Vinh, mẹ Nguyễn Thị Hậu.
5- Nguyễn Xuân Mạnh (có thể Minh, sinh 1949), chiến sĩ, có thể thuộc Ban Chỉ huy Tiểu đoàn – D7 – T17, quê An Tiến, An Lão, Hải Phòng; cha Nguyễn Văn Đồng, mẹ Đỗ Thị Minh.
12 liệt sĩ hi sinh đầu tháng12/1967
Báo cáo lập ngày 09/12/1967 thống kê 12 quân nhân hi sinh trong khoảng từ ngày 02 đến 07/12/1967, thuộc các Đại đội 2, 3, 4 của Tiểu đoàn 7không ghi nơi mai táng gồm:
1-Hồ Mạnh Dũng (tên khác Hồ Văn Lạc, sinh 1940), C trưởng (có thể Chính trị viên), Đại đội 2 – D7 – T17, quê Ngọc Hiển, Cà Mau; vợ Nguyễn Thị Nhu.
2- Ngô Minh Hoàng (sinh 1942), A phó, Đại đội 2 – D7 – T17, quê Khánh Thạnh Tân, Mỏ Cày, Bến Tre; mẹ là Doãn Thị Giàu (có thể là Đoàn Thị Giàu); vợ Võ Thị Nết, đã có 2 con.
3- Trần Văn Tôn (hoặc Tân, tên khác Công, sinh 1942), Trung đội phó, Đại đội 2 – D7 – T17, quê Trà Vinh; cha là Trần Văn Rao, mẹ là Đặng Vũ Đôi (có thể là Đội/Đồi).
4- Trần Thanh Hùng (sinh 1940 hoặc 1946), A phó, Đại đội 2 – D7 – T17, quê Hòa Hiệp, Tam Bình, Vĩnh Long; trú quán Long Bình, Long Mỹ, Cần Thơ; cha là Trần Văn Công (chữ mờ nên chưa chắc chắn), mẹ là Lê Thị Huệ (có thể là Hạnh).
5- Trần Mạnh Hùng (sinh 1934), Tiểu đội trưởng, Đại đội 4 – D7 – T17, quê Quang Thiện, Kim Sơn, Ninh Bình; vợ Trần Thị Liệt, (có thể là Liên), có 4 người con.
6- Dương Văn Hoàng (sinh 1943), A phó, Đại đội 4 – D7 – T17, quê Thạch Phú, Cầu Kè, Trà Vinh; mẹ là Huỳnh Thị Năm (chữ mờ không chắc chắn).
7- Huỳnh Văn Tòng (có thể Tưởng/Tường, sinh 1930 hoặc 1940), A phó, Đại đội 3 – D7 – T17, quê Vĩnh Tuy, Gò Quao, Rạch Giá; trú quán Phú Hữu, Châu Thành, Cần Thơ; cha là Huỳnh Văn Thảnh (có thể là Thản), mẹ là Nguyễn Thị Huệ.
8- Phạm Văn Tước (sinh 1941), A phó, Đại đội 3 – D7 – T17, quê Bình Thành, Giồng Trôm, Bến Tre; cha là Phạm Văn Lũy (chưa chắc chắn), mẹ là Nguyễn Thị Giỏi.
9- Đinh Trung Thành (sinh 1947), chiến sĩ, Đại đội 3 – D7 – T17, quê Thượng Hòa, Nho Quan, Ninh Bình; cha là Đinh Văn Cảnh (có thể là Oánh), mẹ là Đinh Thị Nuôi (không chắc chắn là Đinh).
10- Trương Công Trịnh (sinh 1948), chiến sĩ, Đại đội 3 – D7 – T17, quê An Bình, Kiến Xương, Thái Bình; cha là Trương Văn Sang (không chắc chắn là Sang), mẹ là Trương Thị Huệ (có thể là Hệ).
11- Nguyễn Bá Đang (có thể Đáng/Đảng, sinh 1940), chiến sĩ, Đại đội 3 – D7 – T17, quê Tân Viên, An Lão, Hải Phòng; cha là Nguyễn Bá Huynh (không chắc chắn là Huynh), mẹ là Nguyễn Thị Dư (có thể là Dữ/Dự).
12- Phạm Văn Hiệp (sinh 1940), chiến sĩ, Đại đội 3 – D7 – T17, quê Tân Phú (Tây), Gò Công, Mỹ Tho; mẹ là Nguyễn Thị Hai, vợ là Võ Thị Hải (có thể là Hai), đã có 1 con.
Chúng tôi tha thiết đề nghị:
Thân nhân của các liệt sĩ có tên trong danh sách trên.Cựu chiến binh, đồng đội cũ từng chiến đấu, hành quân hoặc phối thuộc với Sư đoàn 9 – Trung đoàn 763 – Tiểu đoàn 7 giai đoạn 1967 hãy chia sẻ ký ức về địa bàn, trận đánh, nơi mai táng ban đầu,hoặc ai biết hãy liên hệ với chúng tôi để cung cấp thông tin đối chiếu. Sđt : 0945517078
Nguyễn Thanh Thủy (Hội HTGĐLS tỉnh Hưng Yên)



